Máy nghiền đứng siêu mịn LUM cho Cao lanh (kaolin) — 6 t/h, nghiên cứu trường hợp Quảng Ninh
Máy nghiền đứng siêu mịn LUM cho Cao lanh (kaolin) — 6 t/h với 325-1250 mesh, nghiên cứu trường hợp Quảng Ninh.
Đọc toàn bộ case study
Máy nghiền đứng siêu mịn LUM cho Cao lanh (kaolin) — 6 t/h với 325-1250 mesh, nghiên cứu trường hợp Quảng Ninh.
Đọc toàn bộ case study
Máy nghiền siêu mịn XZM cho Barit — 4 t/h với 325-1250 mesh, nghiên cứu trường hợp Bình Định.
Đọc toàn bộ case study
Máy nghiền thang MTW cho Feldspar — 26 t/h với 80-200 mesh, nghiên cứu trường hợp Bình Định.
Đọc toàn bộ case study
Máy nghiền búa cho Than — 71 t/h với 0-8 mm, nghiên cứu trường hợp Hồ Chí Minh.
Đọc toàn bộ case study
Máy nghiền tốc độ trung bình MTM cho Dolomit — 4 t/h với 0,075-0,033 mm, nghiên cứu trường hợp Đồng Nai.
Đọc toàn bộ case study
Máy nghiền búa cho Than — 11 t/h với 0-15 mm, nghiên cứu trường hợp Lâm Đồng.
Đọc toàn bộ case study
Máy nghiền đứng LM cho Dolomit — 114 t/h với 80-325 mesh, nghiên cứu trường hợp Đồng Nai.
Đọc toàn bộ case study
Máy nghiền đứng LM cho Xỉ (GBS) — 32 t/h với 200-425 mesh, nghiên cứu trường hợp Lâm Đồng.
Đọc toàn bộ case study
Máy nghiền siêu mịn XZM cho Cao lanh (kaolin) — 5 t/h với 0,025-0,005 mm, nghiên cứu trường hợp Quảng Ninh.
Đọc toàn bộ case study
Máy nghiền đứng LM cho Đá vôi (canxi cacbonat) — 36 t/h với 80-325 mesh, nghiên cứu trường hợp Hải Phòng.
Đọc toàn bộ case study
Máy nghiền đứng siêu mịn LUM cho Cao lanh (kaolin) — 4 t/h với 325-1250 mesh, nghiên cứu trường hợp Lâm Đồng.
Đọc toàn bộ case study
Máy nghiền tốc độ trung bình MTM cho Dolomit — 19 t/h với 0,075-0,033 mm, nghiên cứu trường hợp Hồ Chí Minh.
Đọc toàn bộ case study