Máy nghiền bi cho Xỉ (GBS) — 22 t/h, nghiên cứu trường hợp Hồ Chí Minh
Máy nghiền bi cho Xỉ (GBS) — 22 t/h với 0,074-0,4 mm, nghiên cứu trường hợp Hồ Chí Minh.
Các nhà máy nghiền đã triển khai tại Việt Nam, Đông Nam Á và nhiều khu vực.
Máy nghiền bi cho Xỉ (GBS) — 22 t/h với 0,074-0,4 mm, nghiên cứu trường hợp Hồ Chí Minh.
Máy nghiền đứng LM cho Đá vôi (canxi cacbonat) — 90 t/h với D90 80 µm, nghiên cứu trường hợp…
Máy nghiền búa cho Than — 27 t/h với 0-8 mm, nghiên cứu trường hợp Quảng Ninh.
Máy nghiền thang MTW cho Feldspar — 36 t/h với 80-200 mesh, nghiên cứu trường hợp Nghệ An.
Máy nghiền Raymond cho Đá vôi (canxi cacbonat) — 37 t/h với 100-200 mesh, nghiên cứu trường hợp Thanh Hóa.
Máy nghiền Raymond cho Phosphat — 7 t/h với 100-200 mesh, nghiên cứu trường hợp Hồ Chí Minh.
Máy nghiền đứng LM cho Feldspar — 90 t/h với 0,08-0,5 mm, nghiên cứu trường hợp Quảng Ninh.
Máy nghiền Raymond cho Dolomit — 28 t/h với 80-325 mesh, nghiên cứu trường hợp Quảng Ninh.
Máy nghiền Raymond cho Than — 31 t/h với 0,045-0,173 mm, nghiên cứu trường hợp Hồ Chí Minh.
Máy nghiền Raymond cho Dolomit — 8 t/h với 80-325 mesh, nghiên cứu trường hợp Thanh Hóa.
Máy nghiền Raymond cho Feldspar — 4 t/h với 80-325 mesh, nghiên cứu trường hợp Hồ Chí Minh.
Máy nghiền đứng LM cho Thạch cao — 54 t/h với 0,08-0,5 mm, nghiên cứu trường hợp Nghệ An.