Máy nghiền đứng LM cho Xi măng (clinker) — 28 t/h, nghiên cứu trường hợp Bình Định
Máy nghiền đứng LM cho Xi măng (clinker) — 28 t/h với D90 80 µm, nghiên cứu trường hợp Bình…
Các nhà máy nghiền đã triển khai tại Việt Nam, Đông Nam Á và nhiều khu vực.
Máy nghiền đứng LM cho Xi măng (clinker) — 28 t/h với D90 80 µm, nghiên cứu trường hợp Bình…
Máy nghiền búa cho Than — 61 t/h với 0-5 mm, nghiên cứu trường hợp Quảng Ninh.
Máy nghiền Raymond cho Đá vôi (canxi cacbonat) — 35 t/h với 0,045-0,173 mm, nghiên cứu trường hợp Quảng Ninh.
Máy nghiền tốc độ trung bình MTM cho Dolomit — 12 t/h với 0,075-0,033 mm, nghiên cứu trường hợp Bình…
Máy nghiền đứng LM cho Than — 87 t/h với D90 80 µm, nghiên cứu trường hợp Bình Định.
Máy nghiền đứng LM cho Than — 50 t/h với 200-425 mesh, nghiên cứu trường hợp Nghệ An.
Máy nghiền Raymond cho Phosphat — 6 t/h với 100-200 mesh, nghiên cứu trường hợp Nghệ An.
Máy nghiền Raymond cho Cao lanh (kaolin) — 28 t/h với 0,045-0,173 mm, nghiên cứu trường hợp Hải Phòng.
Máy nghiền siêu mịn XZM cho Talc — 2 t/h với 0,025-0,005 mm, nghiên cứu trường hợp Hà Nội.
Máy nghiền Raymond cho Đá vôi (canxi cacbonat) — 22 t/h với 80-325 mesh, nghiên cứu trường hợp Đồng Nai.
Máy nghiền đứng LM cho Than — 76 t/h với 200-425 mesh, nghiên cứu trường hợp Đồng Nai.
Máy nghiền đứng LM cho Thạch cao — 67 t/h với 0,08-0,5 mm, nghiên cứu trường hợp Quảng Ninh.